Bài đăng

Cấu trúc waste time: Công thức, cách dùng

Cấu trúc waste time trong tiếng Anh là một cách diễn tả việc dùng thời gian cho những việc không quan trọng, vô ích hoặc không cần thiết. Cấu trúc này có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau để chỉ ra sự lãng phí thời gian của một người. Waste là gì? Từ waste có thể là động từ, tính từ, hoặc danh từ . Waste là động từ Động từ waste có nghĩa là “lãng phí, bỏ phí”. Ví dụ: You should stop wasting time playing video games all day. Em nên ngừng phí phạm thời gian để chơi trò chơi điện tử cả ngày đi. Waste là tính từ Tính từ waste có nghĩa là “hoang phí, bỏ đi”. Ví dụ: I just saw a piece of waste land. Tôi vừa nhìn thấy 1 mảnh đất hoang. Waste là danh từ Danh từ waste có nghĩa là “sự phí phạm” hoặc “chất thải” . Ngoài ra, danh từ waste cũng có thể là “vùng đất hoang vu” (thường dùng số nhiều là wastes) hoặc “cảnh ảm đạm” (thường nói về khu bỏ hoang). Hai nghĩa này ít phổ biến hơn. Ví dụ: I spilt my cup of boba. What a waste! Tớ làm đổ cốc trà sữa trân ...

Các cấu trúc viết lại câu trong tiếng anh phổ biến

Cấu trúc viết lại câu là quá trình thay đổi cách diễn đạt của câu ban đầu bằng cách sử dụng các từ khác, thay đổi thứ tự từ hoặc cấu trúc ngữ pháp sao cho ý nghĩa của câu vẫn được giữ nguyên. Mục đích của việc cấu trúc lại câu là để cải thiện tính đa dạng của câu và giúp cho văn phong trở nên phong phú và chuyên nghiệp hơn. Khi nào thì sử dụng cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh? Ngoài việc đáp ứng yêu cầu viết lại câu của đề bài thì chúng ta còn sử dụng các cấu trúc viết lại câu trong các tình huống dưới đây: Khi muốn sử dụng dạng khác của từ ngữ trong câu Sử dụng 1 cấu trúc hay công thức nào đó trong Tiếng Anh Chuyển từ dạng câu chủ động sang câu bị động Chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp Sử dụng trong các tình huống về đảo ngữ trong câu tiếng Anh Các cấu trúc viết lại câu thường gặp Bài tập viết lại câu thường nằm trong phần tự luận của bài. Nếu như không muốn để mất điểm đáng tiếc thì đừng bỏ qua các cấu trúc viết lại câu thông dụng ngay dưới đây nhé: Cấu trúc...

Cấu trúc only after: Công thức và cách dùng

Cấu trúc only after là một cấu trúc trong tiếng Anh được sử dụng để chỉ ra một hành động chỉ xảy ra sau khi một hành động khác được thực hiện hoặc một điều kiện khác được đáp ứng. Cấu trúc này thường được sử dụng với nghĩa phủ định, để nhấn mạnh rằng một hành động không thể xảy ra cho đến khi một điều kiện khác được đáp ứng. Ý nghĩa của cấu trúc Only After “Only after” là một mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh, mang ý nghĩa là “chỉ sau khi” . Ví dụ: Only after understanding the situation does we make a comment. Chỉ sau khi hiểu tình hình, chúng ta mới đưa ra nhận xét. Lưu ý: một số người học dễ dàng sử dụng nhầm “only after” với “immediately after” (ngay sau đó) & “right after” (ngay sau khi) . Để tránh nhầm lẫn, hãy xem sự khác biệt của 3 từ này qua những ví dụ sau: Cụm từ Cách dùng Cụm từ Only after “Only after” dùng để diễn tả hành động/sự việc làm tiền đề cho một hành động/sự việc khác Only after  finishing work did Emma leave. Chỉ sau khi hoàn tấ...

Cấu trúc object to: Công thức và cách dùng

Cấu trúc object to là một cách diễn tả khi ai đó phản đối hoặc không đồng ý với một điều gì đó. Cấu trúc này thường được sử dụng trong tiếng Anh trong các văn bản pháp lý hoặc trong các trường hợp khi người nói muốn chính thức bày tỏ sự phản đối của mình về một vấn đề. Cấu trúc object to là gì? Danh từ: Khi là một danh từ, thì “object” sẽ mang ý nghĩa là một vật thể, đối tượng hoặc một phương châm nào đó. Động từ: khác hẳn với Khi là danh từ , “object” Khi đóng vai trò là một động từ sẽ kết hợp với giới từ “to” tạo nên cấu trúc Object to có nghĩa là phản đối, không đồng tình với một điều gì đó . Ví dụ: Recently there have been rumours of unidentified objects in this area. Gần đây có tin đồn về những vật thể không xác định ở khu vực này. Các cấu trúc object to Trong những ví dụ trước, chúng ta đã biết về cách sử dụng “object to” . Trong phần này, Thành Tây sẽ trình làng về những cấu trúc “object to” thường gặp để bạn có thể vận dụng đúng cách và chuyển đổi linh hoạt ...

Cấu trúc mean: Công thức và cách dùng

Cấu trúc mean khá phổ biến trong tiếng anh và cũng vì thế mà để sử dụng tốt ta cần phải lưu ý nhiều điều. Có một số câu chứa cấu trúc mean quen thuộc như “What do you mean?”, “What does this mean?”. Vậy cấu trúc mean là gì?, cách sử dụng ra sao? hãy cùng theo dõi bài chia sẻ dưới đây của Thành Tây nhé! Mean là gì? Động từ mean có hai nghĩa chính: “ý/nghĩa là” và “dự định” . Bên cạnh đó, mean cũng là một tính từ mang nghĩa “xấu tính, bần tiện” hoặc “tiều tuỵ” . Ví dụ: I mean to send my friend some chocolate. Tớ định gửi cho bạn một chút sô-cô-la. Cách dùng cấu trúc Mean trong tiếng Anh Trong bài này, chúng ta sẽ học cách sử dụng cấu trúc mean khi mean đóng vai trò là động từ. Có 4 cấu trúc mean chính mà chúng ta cần ghi nhớ gồm: Mean + gerund: diễn tả kết quả của một hành động Cấu trúc mean đầu tiên được dùng để nói đến kết quả hay điều suy ra của một việc/hành động nào đó. Theo sau mean là gerund (danh động từ) hay V-ing , mang nghĩa “điều gì có nghĩa gì” . N + mea...

Cấu trúc It was not until: Công thức, cách dùng

Cấu trúc It was not until là một cấu trúc trong tiếng Anh được sử dụng để chỉ ra một sự kiện xảy ra sau một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Cấu trúc này bao gồm ba phần chính: “it” là chủ ngữ ở thì quá khứ đơn, “was not until” là động từ khẳng định ở thì quá khứ đơn phủ định và một mệnh đề chính thường là ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành. Cấu trúc it was not until Trong tiếng Anh, cấu trúc it was not until xuất hiện rất nhiều ở các bài viết và bài đọc hiểu. Hãy cùng tìm hiểu ý nghĩa & cách dùng của nó ngay sau đây để nắm trọn điểm số về bài tập liên quan nhé. Ý nghĩa cấu trúc it was not until Until là một giới từ chỉ thời gian, có ý nghĩa là trước khi, cho đến khi . Cấu trúc It is/was not until… that… mang ý nghĩa “mãi cho đến Khi…thì…mới…” . Cấu trúc này được dùng trong câu để nhấn mạnh về khoảng thời gian hay một thời điểm mà sự việc, hành động xảy ra. Ví dụ: It was not until midnight that we finished the project. Mãi đến nửa đêm chúng tôi mới hoàn thành dự...

Cấu trúc It is necessary: Công thức và cách dùng

“It is necessary” là một cấu trúc câu trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn đạt một ý nghĩa rằng một việc gì đó là cần thiết, bắt buộc hoặc không thể tránh khỏi. Cấu trúc này thường được sử dụng với động từ nguyên mẫu (infinitive) để mô tả hành động hoặc việc cần làm. Necessary là gì? Trong tiếng Anh, Necessary là tính từ mang nghĩa là: quan trọng, cần thiết . Ví dụ: Soft skills are necessary. Các kỹ năng mềm là cần thiết. Cách sử dụng cấu trúc It is necessary It is necessary là cấu trúc giả định , thường dùng để nói tới những điều cần thiết (thuộc thể bàng thái cách trong tiếng Anh). Cấu trúc: It is necessary (+ for somebody) + to do somethingIt is necessary + that + S + V Ý nghĩa: (Ai) Cần làm gì Ví dụ: It is necessary to do exercise everyday. Cần phải tập thể dục mỗi ngày. Cấu trúc sử dụng danh từ necessaries Danh từ của necessary là “Necessaries” . Từ này mang ý nghĩa là “nhu yếu phẩm” hay “đồ dùng cần thiết” . Vì là mọt danh từ trong tiếng Anh nên nó có v...