Cấu trúc waste time: Công thức, cách dùng
Cấu trúc waste time trong tiếng Anh là một cách diễn tả việc dùng thời gian cho những việc không quan trọng, vô ích hoặc không cần thiết. Cấu trúc này có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau để chỉ ra sự lãng phí thời gian của một người. Waste là gì? Từ waste có thể là động từ, tính từ, hoặc danh từ . Waste là động từ Động từ waste có nghĩa là “lãng phí, bỏ phí”. Ví dụ: You should stop wasting time playing video games all day. Em nên ngừng phí phạm thời gian để chơi trò chơi điện tử cả ngày đi. Waste là tính từ Tính từ waste có nghĩa là “hoang phí, bỏ đi”. Ví dụ: I just saw a piece of waste land. Tôi vừa nhìn thấy 1 mảnh đất hoang. Waste là danh từ Danh từ waste có nghĩa là “sự phí phạm” hoặc “chất thải” . Ngoài ra, danh từ waste cũng có thể là “vùng đất hoang vu” (thường dùng số nhiều là wastes) hoặc “cảnh ảm đạm” (thường nói về khu bỏ hoang). Hai nghĩa này ít phổ biến hơn. Ví dụ: I spilt my cup of boba. What a waste! Tớ làm đổ cốc trà sữa trân ...